::Menu

::Biểu ngữ

Truong_sa
Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

::Liên kết webside

Báo nhân dân
Báo dân trí
Hòm thư Gmail
Tra cứu điểm thi
Cổng thông tin thi và tuyển sinh
DANH BẠ THƯ ĐIỆN TỬ TRƯỜNG THPT TRẦN NHẬT DUẬT
Khoa quốc tế Đại học Thái Nguyên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái
Thư viện giáo án điện tử
Mạng giáo dục
Cổng thông tin điện tử Chính Phủ
Sở giáo dục đào tạo Yên Bái
UBND Huyện Yên Bình

::Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 418

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 6055

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 90287

::Thăm dò ý kiến

Theo bạn việc đưa website nhà trường vào hoạt động sẽ thế nào?

Rất cần thiết

Cần thiết

Bình thường

Không cần thiết

Trang nhất » Tin tức » Văn bản

This is an example of a HTML caption with a link.

HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2012 - 2013

Thứ bảy - 27/04/2013 11:31
HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2012 - 2013

HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2012 - 2013

HƯỚNG DẪN CHẤM THI A. Hướng dẫn chung 1. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định. 2. Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 điểm (nếu lẻ 0,25 điểm làm tròn thành 0,5 điểm, nếu lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0 điểm).

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2013
1                              Môn: ĐỊA LÍ
ĐỀ CHÍNH THỨC 1
(Gồm có 03  trang)  
 
                                          HƯỚNG DẪN CHẤM THI

A. Hướng dẫn chung
     1. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định.
     2. Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 điểm (nếu lẻ 0,25 điểm làm tròn thành 0,5 điểm, nếu lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0 điểm).
                                                        B. Đáp án và thang điểm
CÂU Ý ĐÁP ÁN ĐIỂM
 
Câu I
 (3,0 điểm)
1 Cho biết hướng di chuyển, thời gian, tần suất hoạt động của bão. Vùng nào ở nước ta chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão? Nêu những hậu quả do bão gây ra.
- Hướng: các cơn bão ảnh hưởng đến nước ta đều đi từ phía Đông (biển Đông), sau đó di chuyển theo hướng Tây, Tây Bắc hoặc Tây Nam vào đất liền. 0,25
- Thời gian hoạt động: bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 12 0,25
- Tần suất: mạnh nhất là từ tháng 8 đến tháng 10, đặc biệt là tháng 9 (từ 1,3 - 1,7 cơn/ tháng) 0,25
- Vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của bão là các tỉnh ven biển, nhiều nhất là khu vực Miền Trung 0,25
* Hậu quả: bão kèm theo mưa to, sóng lớn, gây lũ lụt…→ thiệt hại người và tài sản, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất (d/c) 0,5
2 Chứng minh rằng, dân số nước ta đông và nhiều thành phần dân tộc. Đặc điểm dân số đó có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?
* Chứng minh dân số nước ta đông và nhiều thành phần dân tộc :
- Dân số đông: 85,17 triệu người (2007), đứng thứ 3 trong khu vực, 13 trên TG. 0,25
- Nhiều thành phần dân tộc: có 54 dân tộc anh em (d/c) 0,25
* Ảnh hưởng:
- Thuận lợi:  0,5
+  Lực lượng lao động dồi dào, thị rường tiêu thụ lớn  
+  Các dân tộc đoàn kết, phát huy bản sắc văn hóa …(d/c)  
- Khó khăn: 0,5
+ Gây sức ép đến phát triển kinh tế, xã hội, môi trường (d/c)  
+ Còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các vùng  dân tộc ít người, mức sống còn thấp  
 
Câu II
 (2,0 điểm)
1
 
Vẽ biểu đồ     
- Yêu cầu: 2 biểu đồ tròn (chính xác, có ghi số liệu, chú giải, tên biểu đồ - nếu thiếu một trong những nội dung trên trừ 0,25)
- Vẽ biểu đồ khác không cho điểm.
 
1,0
2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta năm 2000 so với  năm 2009.
* Nhận xét:  từ năm 2000 - 2009, cơ cấu giá trị SX nông nghiệp có sự thay đổi rõ rệt theo xu hướng. 0,5
 -  Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ (d/c)  
   
* Giải thích:
- Sự chuyển dịch trên phù hợp với xu thế phát triển nông nghiệp hàng hóa nhưng còn chậm. 0,25
- Các điều kiện chăn nuôi được cải thiện: cơ sở thức ăn, dịch vụ thú y … 0,25
 
Câu III
(3,0 điểm)
 
1
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết nước ta có bao nhiêu huyện đảo? Kể tên 5 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các huyện đảo.
- Nước ta có 12 huyện đảo. 0,5
- Các tỉnh, thành phố có huyện đảo, gồm: Quảng Ninh, TP. Hải phòng, Quảng Trị, TP. Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Bình Thuận, Bà rịa – Vũng Tàu, Kiên Giang. 0,75
( Nếu HS nêu được đúng 3 đơn vị trở xuống cho 0,5 điểm; nếu nêu đúng từ 4 đơn vị trở lên cho 0,75 điểm)
 
2
Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ lại có ý nghĩa rất lớn? Vì:
- Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo. 0,25
- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo còn là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo. 0,5
 
3
Trình bày hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đã hình thành một chuỗi các trung tâm công nghiệp (d/c) 0,25
- Các ngành công nghiệp chủ yếu: cơ khí, chế biến nông – lâm - thủy sản, … 0,25
- Công nghiệp năng lượng đang được tăng cường, đã xây dựng một số nhà máy thủy điện (d/c) 0,25
- Hiện nay đang đầu tư xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất. 0,25
II. PHẦN RIÊNG – TỰ CHỌN (2,0 điểm)
 
Câu IV.a
(2,0 điểm)
  * Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm những tỉnh, thành phố nào?
  - Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm 8 tỉnh, thành phố: TP.HCM, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang. 0,5
( Nếu HS nêu được đúng 4 đơn vị trở xuống cho 0,25 điểm; nếu nêu đúng từ 5 đơn vị trở lên cho 0,5 điểm)
  * Phân tích thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
  - Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long. 0,25
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có: dầu mỏ, khí đốt, tài nguyên biển, tài nguyên nông nghiệp... 0,25
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, có kinh nghiệm và tiếp cận sớm với nền kinh tế thị trường 0,25
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ. 0,25
- Có thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, dịch vụ của vùng, năng động và phát triển. 0,25
- Có sức hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, thị trường lớn… 0,25
 
Câu IV.b
(2,0 điểm )
  Chứng minh rằng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước:
  * Sản xuất lương thực:
- Diện tích gieo trồng cây LT có hạt lớn nhất cả nước, đat gần 4 triệu ha, chiếm 46% cả nước. 0,25
- Lúa chiếm ưu thế tuyệt đối, diện tích từ 3,7 – 3,9 triệu ha, chiếm 51% cả nước. 0,25
- Năng suất lúa cao thứ hai cả nước. 0,25
- Sản lượng đứng đầu cả nước, chiếm hơn 1/2 cả nước, bình quân LT có hạt theo đầu người trên 1000 kg, gấp hơn hai lần cả nước. 0,25
- Các tỉnh trồng nhiều lúa nhất và có sản lượng lớn nhất là Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp và Long An. 0,25
  * Sản xuất thực phẩm:
- Là vùng sản xuất thực phẩm lớn nhất cả nước, đặc biệt là thủy sản, chiếm hơn 1/2 cả nước 0,25
- Việc nuôi cá, tôm phát triển mạnh và đã trở thành những mặt hàng xuất khẩu quan trọng. Các tỉnh có sản lượng đánh bắt lớn là Kiên Giang, Cà Mau, An Giang 0,25
- Chăn nuôi làm phong phú thêm nguồn thực phẩm của vùng: nuôi lợn, bò, đặc biệt là đàn vịt rất đông đúc. 0,25
            Tổng điểm toàn bài = I+II+III + IV.a  (hoặc IV.b) 10,00
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
1
05:29 ICT Thứ ba, 29/07/2014